Hướng dẫn soạn bài Ôn tập cuối học kì I – Sách Chân Trời Sáng Tạo trang 131 – Ngữ Văn 6 (tập 1). Thông qua việc thực hành trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn và bài tập, chúng ta có thể củng cố kiến thức cơ bản.

Câu 1 (trang 131 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Nêu những điểm giống và khác nhau giữa truyền thuyết và truyện cổ tích theo bảng dưới đây:

Giống nhau

Khác nhau

Ví dụ:

Câu 2 (trang 131 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Dựa vào đặc điểm của thể thơ lục bát (thanh điệu, cách hiệp vần) hãy sắp xếp các tiếng trong, không, về vào những chỗ trống trong câu ca dao:

Cần Thơ gạo trắng nước…

Ai đi đến đó lòng… muốn…

                                (Ca dao)

 

Theo đặc điểm của thể thơ lục bát, tiếng thứ sáu của câu lục phải là thanh trắc, tiếng thứ tám của câu lục phải là thanh bằng. Tiếng thứ sáu của câu bát phải là thanh trắc, tiếng thứ tám của câu bát phải là thanh trắc. Cách hiệp vần trong thể thơ lục bát là hiệp vần lưng (vần ở tiếng thứ sáu của câu lục với tiếng thứ tám của câu bát).

Vậy, các tiếng “trong”, “không”, “về” có thể sắp xếp như sau:

**Cần Thơ gạo trắng nước trong

Ai đi đến đó lòng không muốn về

Với cách sắp xếp này, tiếng thứ sáu của câu lục là “trong” (thanh trắc), tiếng thứ tám của câu lục là “về” (thanh bằng). Tiếng thứ sáu của câu bát là “không” (thanh trắc), tiếng thứ tám của câu bát là “trong” (thanh trắc). Cách hiệp vần cũng đúng theo quy tắc của thể thơ lục bát.

Có thể sắp xếp các tiếng theo cách khác như sau:

**Cần Thơ gạo trắng nước không

Ai đi đến đó lòng trong muốn về

Cách sắp xếp này cũng đúng theo quy tắc của thể thơ lục bát. Tuy nhiên, cách sắp xếp thứ nhất mang ý nghĩa hơn, bởi nó thể hiện được mong muốn của con người khi đến với Cần Thơ, đó là không muốn rời xa.

Câu 3 (trang 131 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Truyện đồng thoại có những đặc điểm gì?

Truyện đồng thoại là một thể loại văn học dân gian, kể về những câu chuyện của các loài vật, đồ vật được nhân hóa. Truyện đồng thoại thường được kể cho trẻ em nghe, với nội dung mang tính giáo dục, hướng trẻ em đến những điều tốt đẹp trong cuộc sống.

Truyện đồng thoại có những đặc điểm sau:

Một số truyện đồng thoại Việt Nam nổi tiếng như:

Truyện đồng thoại là một thể loại văn học dân gian giàu giá trị, mang lại nhiều lợi ích cho trẻ em. Truyện đồng thoại giúp trẻ em phát triển tư duy, trí tưởng tượng, đồng thời bồi dưỡng những phẩm chất tốt đẹp trong cuộc sống.

Câu 4 (trang 135 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của thể loại hồi kí?

  1. Kể lại những sự việc mà người viết tham dự hoặc chứng kiến.
  2. Sự việc thường được kể theo trình tự thời gian.
  3. Cốt truyện thường xoay quanh công trạng, kì tích của nhân vật mà cộng đồng ca tụng, tôn thờ.
  4. Người kể chuyện ngôi thứ nhất trong văn bản thường là hình ảnh của tác giả.

 

Đáp án đúng là (c).

Hồi kí là thể loại văn học tự sự, ghi lại những sự việc, những cảm xúc, suy nghĩ của người viết về những gì họ đã trải qua trong cuộc đời. Đặc điểm của thể loại hồi kí bao gồm:

Cốt truyện của hồi kí thường xoay quanh những sự việc, những cảm xúc, suy nghĩ của người viết về những gì họ đã trải qua trong cuộc đời. Cốt truyện không thường xoay quanh công trạng, kì tích của nhân vật mà cộng đồng ca tụng, tôn thờ. Ví dụ, hồi kí “Những năm tháng không quên” của Hồ Chí Minh kể lại những năm tháng hoạt động cách mạng của Bác, không xoay quanh công trạng, kì tích của Bác.

Vậy đáp án đúng là (c).

Câu 5 (trang 131 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Hoàn thành sơ đồ theo mẫu sau để tóm tắt nội dung và ý nghĩa của từng bước quy trình viết:

 

Quy trình viết là một chuỗi các bước cần thiết để tạo ra một văn bản hoàn chỉnh. Mỗi bước trong quy trình viết đều có ý nghĩa quan trọng, góp phần tạo nên một văn bản chất lượng.

Bước 1: Xác định đề tài và mục đích viết

Bước 2: Tìm hiểu và thu thập thông tin

Bước 3: Lập dàn ý

Bước 4: Viết nháp

Bước 5: Sửa chữa và hoàn thiện

Tuân thủ quy trình viết giúp người viết có thể tạo ra những văn bản chất lượng, đạt được mục đích của việc viết.

Câu 6 (trang 132 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Ghép những thông tin yêu cầu đối với bài văn tả cảnh sinh hoạt (cột A) với tác dụng của nó (cột B):

 

A

Yêu cầu đối với kiểu bài

B

Tác dụng

1.Giới thiệu thời gian và địa điểm diễn ra cảnh sinh hoạt a. Giúp cho cảnh sinh hoạt trở nên xác định hơn
2. Tả cảnh sinh hoạt theo trình tự hợp lí (Từ xa đến gần, từ diện đến điểm) b. Giúp bài viết gần gũi, gợi được sự đồng cảm ở người đọc
3. Thể hiện hoạt động của con người trong không gian, thời gain cụ thể c. Giúp người đọc hình dung rõ hơn về hoạt động
4. Gợi tả quang cảnh, không khí chung và những chi tiết tiêu biểu của bức tranh sinh hoạt d. Giúp người đọc theo dõi hoạt động được miêu tả dễ dàng hơn
5. Sử dụng phù hợp các từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất, hoạt động đ. Giúp cảnh sinh hoạt hiện lên sinh động hơn
6. Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của người viết e. Giúp người đọc có cái nhìn bao quát vừa cụ thể

1 – a:

Giới thiệu thời gian và địa điểm diễn ra cảnh sinh hoạt: Giúp cho cảnh sinh hoạt trở nên xác định hơn.

2 – e:

Tả lại cảnh sinh hoạt theo trình tự hợp lí (Từ xa đến gần, từ diện đến điểm): Giúp người đọc có cái nhìn bao quát vừa cụ thể.

3 – d:

Thể hiện hoạt động của con người trong không gian, thời gian cụ thể: Giúp người đọc theo dõi hoạt động được miêu tả dễ dàng hơn.

4 – d:

Gợi tả quang cảnh, không khí chung và những chi tiết tiêu biểu của bức tranh sinh hoạt: Giúp người đọc theo dõi hoạt động được miêu tả dễ dàng hơn.

5 – c:

Sử dụng phù hợp các từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất, hoạt động: Giúp người đọc hình dung rõ hơn về hoạt động.

6 – b:

Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của người viết: Giúp bài viết gần gũi, gợi được sự đồng cảm ở người đọc.

Trong bảng sau những đặc điểm nào thuộc về nội dung, đặc điểm nào thuộc về hình thức của đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ lục bát (kẻ vào vở):

 

Câu 8 (trang 133 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Dùng mẫu sơ đồ sau để chỉ ra điểm giống nhau và khác nhau giữa kiểu bài kể lại một truyện cổ tích với kiểu bài kể lại một trải nghiệm của bản thân:

– Kiểu bài kể lại một truyện cổ tích

– Kiểu bài kể lại một trải nghiệm của bản thân

Giải thích:

Ví dụ:

Câu chuyện về nàng tiên cá

Ngày xửa ngày xưa, ở dưới đáy biển có một nàng tiên cá xinh đẹp tên là Ariel. Ariel có một giọng hát tuyệt vời, nhưng nàng luôn ước ao được sống trên mặt đất như con người.

Một ngày nọ, Ariel cứu được một hoàng tử bị đắm tàu. Nàng yêu hoàng tử ngay từ cái nhìn đầu tiên. Ariel đã nhờ phù thủy biển giúp nàng trở thành người để có thể ở bên hoàng tử.

Phù thủy biển đồng ý giúp Ariel, nhưng yêu cầu nàng phải từ bỏ giọng hát của mình. Ariel đồng ý và được biến thành người.

Ariel và hoàng tử yêu nhau say đắm. Họ kết hôn và sống hạnh phúc mãi mãi.

Kỷ niệm một chuyến đi chơi xa

Hè năm ngoái, em được bố mẹ cho đi du lịch Sapa. Em vô cùng háo hức vì đây là lần đầu tiên em được đi chơi xa.

Trên đường đi, em được ngắm nhìn những khung cảnh tuyệt đẹp của núi rừng Tây Bắc. Em thấy những dãy núi cao trùng điệp, những cánh đồng lúa chín vàng, những bản làng xinh xắn.

Khi đến Sapa, em được tham quan nhiều địa điểm nổi tiếng như đỉnh Fansipan, núi Hàm Rồng, bản Cát Cát,… Em được hòa mình vào thiên nhiên tươi đẹp của Sapa, được tìm hiểu về văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số.

Em rất vui và hạnh phúc khi được trải nghiệm chuyến đi này. Em sẽ mãi nhớ về những kỷ niệm đáng nhớ ở Sapa.

Câu 9 (trang 133 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Vì sao trước khi nói hoặc trình bày một vấn đề, ta cần trả lời những câu hỏi:

– Người nghe là ai?

– Mục đích nói là gì?

– Nội dung nói là gì?

– Thời gian nói bao lâu?

– Vấn đề sẽ được trình bày ở đâu?

Trước khi nói hoặc trình bày một vấn đề, ta cần trả lời những câu hỏi trên để đảm bảo bài nói hoặc bài trình bày đạt được hiệu quả cao.

Việc xác định người nghe giúp ta lựa chọn ngôn ngữ, cách trình bày phù hợp với trình độ hiểu biết, tâm lý, sở thích của người nghe. Ví dụ, nếu người nghe là trẻ em, ta cần sử dụng ngôn ngữ đơn giản, dễ hiểu; nếu người nghe là người lớn, ta có thể sử dụng ngôn ngữ chuyên ngành hơn.

Mục đích nói là mục đích của người nói khi trình bày vấn đề. Mục đích nói có thể là: cung cấp thông tin, thuyết phục người nghe, giải thích vấn đề,… Việc xác định mục đích nói giúp ta lựa chọn nội dung, cách trình bày phù hợp.

Nội dung nói là những gì cần được trình bày. Việc xác định nội dung nói giúp ta có cái nhìn tổng quan về vấn đề, từ đó có thể lựa chọn thông tin cần thiết, tránh lan man, thiếu trọng tâm.

Thời gian nói quyết định đến lượng thông tin cần trình bày. Việc xác định thời gian nói giúp ta có thể sắp xếp nội dung hợp lý, tránh trình bày quá nhiều thông tin trong thời gian ngắn, khiến người nghe khó theo dõi.

Địa điểm trình bày vấn đề có thể là trong lớp học, hội trường, hay một không gian khác. Việc xác định địa điểm trình bày giúp ta lựa chọn cách trình bày phù hợp, tránh gây khó khăn cho người nghe.

Tóm lại, trả lời những câu hỏi trên giúp ta có thể:

Câu 10 (trang 134 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

 Em hãy hoàn thành sơ đồ sau (kẻ vào vở):

Lời giải chi tiết:

– Từ đơn: là từ gồm một tiếng

+ Đặc điểm cấu tạo: chỉ gồm 1 tiếng

+ Ví dụ: con, cây, lá, quả, những, chàng, không.

– Từ phức: là từ gồm hai tiếng trở lên

+ Đặc điểm cấu tạo: từ gồm hai tiếng trở lên

+ Ví dụ: cậu bé, chàng trai…

Từ ghép: là từ được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.

+ Đặc điểm cấu tạo: từ có hai tiếng trở lên ghép lại với nhau có nghĩa

+ Ví dụ: quần áo, cây cối, nhà cửa

– Từ láy: là từ có quan hệ láy âm giữa các tiếng

+ Đặc điểm cấu tạo: từ có quan hệ láy âm, trong từ ghép. Trong từ láy, có thể chỉ có một từ có nghĩa, từ còn lại không có nghĩa hoặc cả hai từ đều không có nghĩa khi tách ra đứng riêng một mình.

+ Ví dụ: hăng hái, chăm chỉ, mạnh mẽ

Câu 11 (trang 134 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu:

Cái chàng Dế Choắt, người gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện. Ðã thanh niên rồi mà cánh chỉ ngắn ngủn đến giữa lưng, hở cả hai mạng sườn như người cởi trần mặc áo gi-lê. Ðôi càng bè bè, nặng nề trông đến xấu. Râu ria gì mà cụt có một mẩu, mà mặt mũi lúc nào cũng ngẩn ngẩn ngơ ngơ.

  1. Tìm các từ đơn có trong câu “Ðã thanh niên rồi mà cánh chỉ ngắn ngủn đến giữa lưng, hở cả hai mạng sườn như người cởi trần mặc áo gi-lê.”
  2. Tìm các từ ghép và các từ láy có trong đoạn văn. Phân tích tác dụng của việc sử dụng từ láy trong đoạn văn trên.
  3. Những trường hợp như râu ria, mặt mũi có phải từ láy không? Vì sao?
  1. Các từ đơn có trong câu “Ðã thanh niên rồi mà cánh chỉ ngắn ngủn đến giữa lưng, hở cả hai mạng sườn như người cởi trần mặc áo gi-lê.”

Câu văn có 17 từ, trong đó có 11 từ đơn:

  1. Các từ ghép và các từ láy có trong đoạn văn. Phân tích tác dụng của việc sử dụng từ láy trong đoạn văn trên.

Trong đoạn văn trên, có 5 từ ghép:

Có 5 từ láy:

Tác dụng của việc sử dụng từ láy trong đoạn văn trên:

Ví dụ:

  1. Những trường hợp như râu ria, mặt mũi có phải từ láy không? Vì sao?

Theo định nghĩa, từ láy là những từ được tạo thành bằng cách láy âm hoặc láy vần.

Câu 12 (trang 134 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Các thành phần chính trong câu thường được mở rộng bằng cách nào? Hiệu quả của việc mở rộng ấy là gì? Mở rộng các câu sau và cho biết cách thức mở rộng:

  1. Trời mưa
  2. Gió thổi
  3. Nó đang đọc sách
  4. Xuân về

Các thành phần chính trong câu thường được mở rộng bằng cách:

Hiệu quả của việc mở rộng thành phần chính trong câu:

Mở rộng các câu sau và cho biết cách thức mở rộng:

  1. Trời mưa
  1. Gió thổi
  1. Nó đang đọc sách
  1. Xuân về

Trên đây chỉ là một số cách mở rộng thành phần chính trong câu. Người viết có thể linh hoạt sử dụng các cách thức khác nhau để tạo nên những câu văn cụ thể, sinh động, hấp dẫn.

Câu 13 (trang 134 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Để lựa chọn từ ngữ phù hợp với việc thể hiện nghĩa của văn bản, người viết (nói) cần thực hiện những thao tác gì? Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong những câu sau và giải thích lí do lựa chọn:

  1. Các đội thổi cơm đan xen nhau uốn lượn trên sân đình trong sự cổ vũ (nồng nhiệt/ nhiệt tình) của người xem.
  2. Cô con gái út của phú ông (ưng/ đồng ý/ muốn) lấy Sọ Dừa.
  3. Nhút nhát là (nhược điểm/ khuyết điểm) vốn có của cậu ấy.
  4. Ông đang miệt mài (nặn/ tạc/ khắc) một pho tượng bằng đá.

1

Để lựa chọn từ ngữ phù hợp với việc thể hiện nghĩa của văn bản, người viết (nói) cần thực hiện những thao tác sau:

Lựa chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau và giải thích lí do lựa chọn:

  1. Các đội thổi cơm đan xen nhau uốn lượn trên sân đình trong sự cổ vũ (nồng nhiệt/ nhiệt tình) của người xem.

Trong câu này, từ “cổ vũ” và “nhiệt tình” đều có nghĩa là “thể hiện tình cảm, sự ủng hộ, khích lệ đối với một việc gì đó”. Tuy nhiên, “cổ vũ” mang sắc thái mạnh mẽ hơn “nhiệt tình”. Do đó, từ “nồng nhiệt” phù hợp hơn trong trường hợp này, vì nó thể hiện sự cổ vũ của người xem dành cho các đội thổi cơm rất nhiệt tình, sôi nổi.

  1. Cô con gái út của phú ông (ưng/ đồng ý/ muốn) lấy Sọ Dừa.

Trong câu này, từ “ưng” mang sắc thái chủ quan, thể hiện sự thích thú, hài lòng của người nói. Từ “đồng ý” mang sắc thái khách quan, thể hiện sự chấp nhận, nhất trí. Từ “muốn” mang sắc thái chủ quan, thể hiện sự mong muốn, mong ước của người nói.

Trong trường hợp này, cô con gái út của phú ông là người chủ động xin phép cha lấy Sọ Dừa, do đó từ “ưng” phù hợp hơn. Vì từ “ưng” thể hiện sự thích thú, hài lòng của cô con gái út đối với Sọ Dừa, đồng thời thể hiện sự quyết tâm của cô trong việc lấy Sọ Dừa.

  1. Nhút nhát là (nhược điểm/ khuyết điểm) vốn có của cậu ấy.

Trong câu này, từ “nhược điểm” và “khuyết điểm” đều có nghĩa là “biểu hiện thiếu sót, không tốt của một người”. Tuy nhiên, “nhược điểm” thường được dùng để chỉ những biểu hiện thiếu sót có thể khắc phục được, còn “khuyết điểm” thường được dùng để chỉ những biểu hiện thiếu sót khó khắc phục.

Trong trường hợp này, nhút nhát là một biểu hiện thiếu sót có thể khắc phục được, do đó từ “nhược điểm” phù hợp hơn.

  1. Ông đang miệt mài (nặn/ tạc/ khắc) một pho tượng bằng đá.

Trong câu này, từ “nặn”, “tạc” và “khắc” đều có nghĩa là “tạo hình một vật gì đó bằng chất liệu mềm hoặc cứng”. Tuy nhiên, “nặn” thường được dùng để chỉ việc tạo hình bằng chất liệu mềm, như đất sét, cao su,… “Tạc” thường được dùng để chỉ việc tạo hình bằng chất liệu cứng, như đá, gỗ,… “Khắc” thường được dùng để chỉ việc tạo hình bằng cách dùng dao, đục,… để đẽo, khoét,…

Trong trường hợp này, ông đang tạo hình một pho tượng bằng đá, do đó từ “tạc” phù hợp hơn. Vì từ “tạc” thể hiện việc dùng dao, đục,… để đẽo, khoét,… trên đá để tạo hình pho tượng.

Câu 14 (trang 135 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Dùng sơ đồ để chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa ẩn dụ và hoán dụ

* Loại – loại: cây xanh – rừng

* Loại – bộ phận: đầu – con người

* Bộ phận – toàn thể: mái tóc – người

* Nguyên nhân – kết quả: mồ hôi – lao động

* Công dụng – vật dụng: bút – nhà văn

* Tác dụng – tác nhân: gió – mưa

* Chủ thể – khách thể: trăng – tình yêu

* Phương tiện – mục đích: thuyền – ước mơ

* Biểu tượng – hiện thực: lá cờ – Tổ quốc |

| Ẩn dụ có hai loại: ẩn dụ hình thức và ẩn dụ ý nghĩa | Hoán dụ có hai loại: hoán dụ chuyển đổi tên gọi và hoán dụ ẩn dụ |

Ví dụ:

Tóm lại, ẩn dụ và hoán dụ đều là biện pháp tu từ dùng từ ngữ để gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm khác dựa trên mối quan hệ tương đồng, gần gũi giữa chúng. Tuy nhiên, hai biện pháp tu từ này có những điểm giống và khác nhau cơ bản như đã phân tích ở trên.

Câu 15 (trang 135 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Xác định ẩn dụ và hoán dụ trong những ví dụ sau:

  1.                                                         Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi

   Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng

  1.                                                         Dưới trăng quyên đã gọi hè

      Đầu tường lửa lựu lập loè đơm bông.

  1.                                                         Nhớ đôi dép cũ nặng công ơn

Yêu Bác lòng ta trong sáng hơn.

a.

b.

c.

Tóm lại, trong những ví dụ trên, có 3 trường hợp ẩn dụ và 2 trường hợp hoán dụ.

Câu 16 (trang 135 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Tìm trạng ngữ trong đoạn văn sau và lí giải tác dụng của chúng:

Vào thời giặc Minh đặt ách đô hộ ở nước Nam, chúng coi dân ta như cỏ rác, làm nhiều điều bạo ngược. Nghĩa quân Lam Sơn nhiều lần chống giặc nhưng đều bị thua. Thấy vậy Long Quân quyết định cho nghĩa quân mượn Gươm thần để đánh giặc.

Trạng ngữ trong đoạn văn:

Lí giải tác dụng của trạng ngữ:

Tóm lại, trạng ngữ trong đoạn văn trên có tác dụng xác định thời gian, số lượng, nguyên nhân của sự việc, giúp câu văn trở nên rõ ràng, mạch lạc, đầy đủ ý nghĩa.

Với những hướng dẫn soạn bài Ôn tập cuối học kì I – Sách Chân Trời Sáng Tạo trang 131 – Ngữ Văn 6 (tập 1) chi tiết như trên. Hy vọng sẽ giúp các bạn nắm được những ý chính của tác phẩm này. Chúc các bạn có những bài soạn thật tốt, để thuận tiện trong quá trình tiếp thu bài giảng.